Giá Vàng 18K (750) Hôm Nay — So Sánh Mọi Nguồn 16/09/2026
So sánh giá Nữ trang 750 (18K) tại 5 nguồn lớn — SJC, PNJ, DOJI, Mi Hồng, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý, Ngọc Thẩm, Ngọc Hải — niêm yết đ/chỉ · cập nhật trực tiếp 18:58, 15/09/2026.
Đường giá 25 phiên · trung bình 2 nguồn niêm yết liên tục cả kỳ.
Muốn mua → chọn nơi bán ra thấp nhất. Muốn bán → chọn nơi mua vào cao nhất.
Giá Nữ trang 750 (18K) tại 5 nguồn
| Nguồn · Nữ trang 750 (18K) · đ/chỉ | Mua | Bán | ±% |
|---|---|---|---|
| Mi Hồng Rẻ nhất | 9.500.0009.500k | 9.800.0009.800k | 0,00 |
| Ngọc Thẩm | 9.786.0009.786k | 10.336.00010.336k | 0,00 |
| Ngọc Hải | 9.760.0009.760k | 10.360.00010.360k | −0,19 |
| SJC | 9.821.0789.821k | 10.801.07810.801k | −0,21 |
| PNJ | 9.848.0009.848k | 10.838.00010.838k | 0,00 |
Vàng 18K (tuổi 750, tức 75% vàng nguyên chất) là loại vàng trang sức phổ biến nhất, cứng và bền hơn vàng 24K nên hợp làm nhẫn, dây, mặt dây gắn đá. Phần 25% còn lại là hợp kim tạo độ cứng và màu.
Giá vàng 18K phụ thuộc giá vàng nguyên chất quy đổi theo tuổi 750 cộng phí gia công. Lưu ý phân biệt vàng 18K màu vàng với vàng trắng 18K (AU750) — đây là sản phẩm khác. Bảng dưới so sánh giá 18K giữa các nguồn.
Câu hỏi thường gặp
Vàng 18K có tuổi 750, tức 75% vàng nguyên chất, 25% còn lại là hợp kim tạo độ cứng và màu sắc.
Vì 18K chỉ chứa 75% vàng nguyên chất, nên giá trị vàng thấp hơn 24K (99,99%) tương ứng tỷ lệ tuổi vàng, chưa kể phí gia công trang sức.
Vàng 18K thường bị trừ phí gia công và chênh lệch mua-bán cao hơn vàng miếng/nhẫn, nên thanh khoản kém hơn khi bán lại.