Giá vàng 18K (750) hôm nay — so sánh mọi nguồn 31/10/2026
So sánh giá Nữ trang 750 (18K) tại 5 nguồn lớn — SJC, PNJ, DOJI, Mi Hồng, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Phú Quý, Ngọc Thẩm, Ngọc Hải — niêm yết đ/chỉ · cập nhật trực tiếp 15:31, 30/10/2026.
Đường giá 26 phiên · trung bình 4 nguồn niêm yết liên tục cả kỳ.
Muốn mua → chọn nơi bán ra thấp nhất. Muốn bán → chọn nơi mua vào cao nhất.
Giá Nữ trang 750 (18K) tại 5 nguồn
| Nguồn · Nữ trang 750 (18K) · đ/chỉ | Mua | Bán | ±% |
|---|---|---|---|
| Mi Hồng Rẻ nhất | 9.100.0009.100k | 9.400.0009.400k | 0,00 |
| Ngọc Hải | 9.410.0009.410k | 9.910.0009.910k | −0,40 |
| Ngọc Thẩm | 9.473.0009.473k | 10.023.00010.023k | −0,39 |
| SJC | 9.333.5299.334k | 10.313.52910.314k | −0,29 |
| PNJ | 9.360.0009.360k | 10.350.00010.350k | 0,00 |
Vàng 18K (tuổi 750, tức 75% vàng nguyên chất) là loại vàng trang sức phổ biến nhất, cứng và bền hơn vàng 24K nên hợp làm nhẫn, dây, mặt dây gắn đá. Phần 25% còn lại là hợp kim tạo độ cứng và màu.
Giá vàng 18K phụ thuộc giá vàng nguyên chất quy đổi theo tuổi 750 cộng phí gia công. Lưu ý phân biệt vàng 18K màu vàng với vàng trắng 18K (AU750) — đây là sản phẩm khác. Bảng dưới so sánh giá 18K giữa các nguồn.
Câu hỏi thường gặp
Vàng 18K có tuổi 750, tức 75% vàng nguyên chất, 25% còn lại là hợp kim tạo độ cứng và màu sắc.
Vì 18K chỉ chứa 75% vàng nguyên chất, nên giá trị vàng thấp hơn 24K (99,99%) tương ứng tỷ lệ tuổi vàng, chưa kể phí gia công trang sức.
Vàng 18K thường bị trừ phí gia công và chênh lệch mua-bán cao hơn vàng miếng/nhẫn, nên thanh khoản kém hơn khi bán lại.